Bảng tổng hợp về năng lực chuyên môn của
đội ngũ cán bộ Viện KHCN xây dựng
Tổng số cán bộ công nhân viên: 594
- Giáo sư, Phó giáo sư: 06
- Tiến sỹ: 47
- Thạc sỹ: 68
- Kỹ sư chính, kiến trúc sư chính: 20
- Kỹ sư, kiến trúc sư, cử nhân: 391
- Trung cấp, kỹ thuật viên: 62
|
Chuyên môn nghề nghiệp |
Số lượng tổng |
Số lượng theo thâm niên công tác |
|
<5 năm |
5-10
năm |
>10 năm |
| Kỹ sư Xây dựng |
257 |
154 |
57 |
46 |
| Kỹ sư VLXD |
47 |
17 |
03 |
27 |
| Kiến trúc sư |
41 |
17 |
15 |
09 |
| Kỹ sư Cầu đường |
12 |
07 |
02 |
03 |
| Kỹ sư Địa chất công trình |
20 |
09 |
04 |
07 |
| Kỹ sư Trắc địa |
28 |
14 |
08 |
06 |
| Kỹ sư môi trường, cấp thoát nước |
20 |
09 |
01 |
10 |
| Kỹ sư Hóa |
13 |
02 |
09 |
02 |
| Kỹ sư Hàn, Điện, Cơ khí, Máy xây dựng |
31 |
18 |
05 |
08 |
| Kỹ sư Tin học, Cử nhân Kinh tế, Luật, Ngoại ngữ, Hành chính & các chuyên môn khác |
63 |
32 |
18 |
13 |
| Kỹ thuật viên thí nghiệm và các chuyên môn khác |
62 |
31 |
11 |
20 |